- Hướng dẫn làm đề tài khoa học, sáng kiến kinh nghiệm
Giới thiệu chung Trường Cao Đẳng VHTT DL Nguyễn Du - Hà Tĩnh

Trường Văn hóa nghệ thuật Hà Tĩnh được thành lập năm 1964, đến năm 1976 sát nhập tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trở thành Trường Văn hoá nghệ thuật Nghệ Tĩnh. Ngày 15/06/1996, UBND tỉnh đó quyết định thành lập Trường Trung cấp Văn hoá nghệ thuật Hà Tĩnh (sau khi tách tỉnh Nghệ Tĩnh).

Tên Tiếng việt:   TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH NGUYỄN DU
Tên Tiếng Anh:   Nguyen Du Culture, Sport And Tourism Colleges.
Địa điểm:    Khối phố 4 - Phường Đại Nài - Thành phố Hà Tĩnh.
Điện thoại:  0393. 885478    Fax: 0393. 885 479
Website: http://vhttdlnguyendu.edu.vn - Email: vhttdlnguyendu@gmail.com


LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

1. Về sự hình thành:

Trường Văn hóa nghệ thuật Hà Tĩnh được thành lập năm 1964, đến năm 1976 sát nhập tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trở thành Trường Văn hoá nghệ thuật Nghệ Tĩnh. Ngày 15/06/1996, UBND tỉnh đó quyết định thành lập Trường Trung cấp Văn hoá nghệ thuật Hà Tĩnh (sau khi tách tỉnh Nghệ Tĩnh). Sau 15 năm phát triển Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du được thành lập theo quyết định số 1328/QĐ-BGDĐT ngày 04/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Những thành tựu trong công tác đào tạo:

 Từ khi thành lập, trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật Hà Tĩnh đó tập trung đào tạo cán bộ văn hóa có trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ cho các trung tâm, các cơ sở gồm các chuyên ngành: Âm nhạc, Hội họa, Sân khấu, Múa, Thư viện, Bảo tàng, Phát hành sách, Văn hóa quần chúng, Văn hóa cơ sở, CN múa, Sư phạm Âm nhạc và sư phạm Mỹ thuật. Tính đến năm 2010 nhà trường đó đào tạo được 1734 học sinh tốt nghiệp ra trường nhận công tác (Trong đó: TC chính quy : 1.596, TC KCQ: 138 học sinh ).Nhà trường đã không ngừng đổi mới chương trình đào tạo, bám sát chương trình khung của Bộ GD-ĐT, Bộ VHTT-DL nhằm đưa chất lượng đào tạo theo hưởng chuẩn kiến thức, kỹ năng cho học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường nên ngày càng được nâng cao và khẳng định được thương hiệu đào tạo.


Để đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới, bồi dưỡng và chuẩn hóa nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Văn hóa cơ sở và đội ngũ giáo viên Âm nhạc, từ năm 1999 đến nay nhà trường tổ chức liên kết đào tạo với trường Cao đẳng Sư phạm Nhạc - Hoạ Trung ương, Học viện Âm nhạc Huế, Đại học Nghệ thuật Huế, Đại học Văn hóa Hà Nội mở các lớp Cao đẳng Sư phạm Nhạc- Họa, Đại học Sư phạm Nhạc, đại học Sư phạm Mỹ thuật và Quản lý văn hóa hệ KCQ loại hình vừa làm vừa học tại Hà Tĩnh. Đến nay đang đào tạo khóa 5 ĐHSP Âm nhạc - Mỹ thuật .

3. Quy mô: Tổng số học sinh - sinh viên đang đào tạo:     597 /26 lớp

- Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy:              242 học sinh /19 lớp.

- Đại học hệ vừa học vừa làm (Liên kết đào tạo):  355 sinh viên/07 lớp

- Tổng số sinh viên đã tốt nghiệp:                          183 SV. 
                                                                            
                                                                            Ban biên tập.
    

Chi tiết...
      Hỗ trợ trực tuyến


Nguyên Giao

Administrator
      Đối tác
      
Hướng dẫn làm đề tài khoa học, sáng kiến kinh nghiệm
14:3' 30/3/2012

 

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VIẾT SKKN VÀ ĐỀ TÀI KHOA HỌC

 

 

         A. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

PHƯƠNG PHÁP VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

                                                                     

 

1. Sáng kiến kinh nghiệm là gì?

            - Sáng kiến là ý kiến sinh ra từ những nhận xét mới

            - Kinh nghiệm là những hiểu biết do trông thấy, nghe thấy, do từng trải mà có.

Kinh nghiệm là những tri thứ do qui nạp và thực nghiệm đem lại, đã được chỉnh lý và phân lọai để lập thành cơ sở của khoa học. Như vậy nói tới kinh nghiệm là nói đến những việc đã làm,đã có kết quả, đã được kiểm nghiệm trong thực tế , không phải là những việc  dự định hay còn trong ý nghĩ.

            “ sáng kiến kinh nghiệm “ là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người viết tích lũy  được trong thực tiễn công tác giảng dạy và giáo dục, bằng những họat động cụ thể đã khắc phục được những khó khăn mà với những biện pháp thông thường không thể giải quyết được , góp phần nâng cao hiệu quả rõ rệt  trong công tác của người giáo viên.

2. Những yêu cầu cơ bản đối với một sáng kiến kinh nghiệm

            Khi viết một sáng kiến kinh nghiệm, tác giả cần làm rõ tính mục đích, tính thực tiễn, tính sáng tạo khoa học và khả năng vận dụng, mở rộng SKKN đó như thế nào?Sau đây là biểu hiện cụ thể cần đạt được của những yêu cầu trên:

            + Tính mục đích:        

                - Đề tài đã giải quyết được những mâu thuẫn, những khó khăn gì có tính chất thời sự trong công tác giảng dạy, giáo dục học sinh.

               - Tác giả viết SKKN nhằm mục đích gì? ( nâng cao nghiệp vụ công tác của bản thân, để trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, để tham gia nghiên cứu khoa học… )

            + Tính thực tiễn :

               - Tác giả trình bày được những sự kiện đã diễn ra trong thực tiễn công tác giảng dạy, giáo dục của mình, công tác ở nơi mình công tác.

               - Những kết luận được rút ra trong đề tài  phải là sự khái quát hóa từ những sự thực phong phú, những họat động cụ thể đã tiến hành ( cần tránh việc sao chép sách vở mang tính lý thuyết đơn thuần, thiếu tính thực tiễn )

            + Tính sáng tạo khoa học:

               - Trình bày được cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn làm chỗ dựa cho việc giải quyết vấn đề đã nêu ra trong đề tài.

               - Trình bày một cách rõ ràng,mạch lạc các bước tiến hành trong SKKN

               - Các phương pháp tiến hành mới mẻ, độc đáo.

               - Dẫn chứng các tư liệu, số liệu và kết quả chính xác làm nổi bật  tác dụng , hiệu quả của SKKN đã áp dụng.

            Tính khoa học của một đề tài SKKN được thể hiện cả trong nội dung lẫn hình thức trình bày đề tài cho nên khi viết SKKN, tác giả cần chú ý cả 2 điểm này.

            + Khả năng vận dụng và mở rộng SKKN:

               - Trình bày, làm rõ hiệu quả khi áp dụng SKKN ( có dẫn chứng các kết quả,các số liệu để so sánh hiệu quả của cách làm mới so với  cách làm cũ )

               - Chỉ ra được những điều kiện căn bản, những bài học kinh nghiệm để áp dụng có hiệu quả SKKN, đồng thời phân tích cho thấy triển vọng trong việc vận dụng và phát triển SKKN đã trình bày ( Đề tài có thể vận dụng trong phạm vi nào? Có thể mở rộng, phát triển đề tài như thế nào? )

            Để đảm bảo được những yêu cầu trên, đòi hỏi người viết SKKN :

            + Phải có thực tế ( đã gặp những mâu thuẫn, khó khăn cụ thể trong thực tiễn công tác giảng dạy, giáo dục học sinh, trong việc giải quyết những vấn đề thực tiễn của công tác cơ sở nơi mình công tác… )

            + Phải có lý luận làm cơ sở cho việc tìm tòi biện pháp giải quyết vấn đề.

            + Có phương pháp, biết trình bày SKKN khoa học, rõ ràng, mạch lạc:

   - Nắm vững cấu trúc của một đề tài, biết cân nhắc, chọn lọc đặt tên các đề mục phù hợp nội dung,thể hiện tính logic của đề tài

   -Nắm vững các phương pháp nghiên cứu khoa học.Khi xác định một phương pháp nào đó được sử dụng trong việc nghiên cứu đề tài, tác giả cần phải xác định được các yếu tố cơ bản: Mục tiêu của việc thực hiện phương pháp?Phương pháp được áp dụng với đối tượng nào?Nội dung thông tin cần thu được qua phương pháp đó?Những biện pháp cụ thể để tiến hành phương pháp nghiên cứu có hiệu quả?

            + Thu thập đầy đủ các tư liệu, số liệu liên quan đến kinh nghiệm trình bày. Các số liệu được chọn lọc và trình bày trong những bảng thống kê thích hợp, có tác dụng làm nổi bật vấn đề mà tác giả muốn chứng minh, dẫn chứng.

3. Mức độ và cách giới thiệu SKKN:

            Có thể  chia SKKN thành 2 mức độ như sau:

            + Tường thuật kinh nghiệm: tác giả kể lại những suy nghĩ, những việc đã làm,những cách làm đã mang lại những kết quả như thế nào? Ở mức độ tường thuật, tác giả cần:

                - Làm nổi bật các biện pháp có tính chất sáng tạo, có tác dụng tốt đã giúp tác giả khắc phục khó khăn, mang lại kết quả trong công tác giảng dạy, giáo dục ở cơ sở ( mô tả công việc tiến hành theo trình tự logic).

                - Mô tả các kết quả đã đạt được từ việc áp dụng các biện pháp đã tiến hành.

                - Chỉ ra những bài học kinh nghiệm cần thiết.

            Tuy nhiên cần tránh việc kể lể dài dòng, dàn trải biến bản SKKN thành một bản báo cáo thành tích hoặc một bản báo cáo tổng kết đơn thuần. Điều này sẽ làm cho bản SKKN kém giá trị, thiếu tính thuyết phục.

            + Phân tích kinh nghiệm: Ở mức độ này, tác giả cần thực hiện được các yêu cầu như ở mức độ tường thuật kinh nghiệm. Ngòai ra cần nhận xét, đánh giá những ưu điểm, tác động và những mặt còn hạn chế của SKKN  đã thực hiện,hướng phát triển nâng cao của đề tài ( nếu có thể ). Trong việc phân tích  , tác giả cần phải :

               - Mô tả các biện pháp đã tiến hành trong đề tài và giải thích ý nghĩa,lý do lựa chọn những biện pháp và tác dụng của chúng.

               - Nêu được mối quan hệ giữa các biện pháp với đặc điểm đối tượng, với những điều kiện điều kiện khách quan.

               - Rút ra những kết luận khái quát  hướng dẫn cho việc áp dụng có hiệu quả SKKN ( những điều kiện cần bảo đảm, những bài học kinh nghiệm ) và mở rộng, phát triển SKKN.

 4.Các bước tiến hành viết một SKKN:

+Chọn đề tài  ( đặt tên đề tài ):

   Các vấn đề có thể chọn để viết SKKN rất phong phú, đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực như :

   - Kinh nghiệm trong việc giảng dạy ( một chương, một bài, một  nội dung kiến thức cụ thể… )

   - Kinh nghiệm trong việc giáo dục học sinh

               - Kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng, phụ đạo học sinh

               - Kinh nghiệm trong việc tổ chức một họat động giáo dục cụ thể cho học sinh ( Ví dụ: họat động giáo dục ngòai giờ lên lớp, công tác xã hội … )

               - Kinh nghiệm giải quyết những vấn đề khó khăn, phức tạp trong khi tiến hành các họat động, các phong trào .
               Khi tiến hành công việc viết SKKN, công việc đầu tiên của tác giả là cần suy nghĩ  lựa chọn một tên đề tài phù hợp. Trong nghiên cứu khoa học ( viết SKKN ) việc xác định tên đề tài có ý nghĩa quan trọng số một, đôi khi nó còn quan trọng hơn cả việc giải quyết đề tài. Việc xác định tên đề tài chính xác  có tác dụng định hướng giải quyêt vấn đề cho tác giả,giúp cho tác giả biết tập trung sự nghiên cứu vào vấn đề cần giải quyết, tránh được sự lan man, lạc đề.

               Tên đề tài chính là một mâu thuẫn, một vấn đề trong thực tiễn giảng dạy, giáo dục mà tác giả còn đang phân vân, trăn trở, tìm cách giải quyết, làm sáng tỏ. Tên đề tài mang tính chủ thể, đòi hỏi người viết phải có sự hứng thú với nó, phải kiên trì và quyết tâm với nó. Về mặt ngôn từ tên đề tài phải đạt các yêu cầu :

               - Đúng ngữ pháp.

               - Đủ ý , rõ nghĩa, không làm cho người đọc có thể hiểu theo ý khác.

               - Xác định được phạm vi, nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài, cần tránh vấn đề quá chung chung hoặc có phạm vi quá rộng khó có thể giải quyết trọn vẹn trong một đề tài.

+ Viết đề cương chi tiết:

                Đây là một công việc rất cần thiết trong việc viết SKKN. Nếu bỏ qua việc này, tác giả sẽ không định hướng được mình cần phải viết cái gì, cần thu thập những tư liệu gì về lý thuyết và thực tiễn ,cần trình bày những số liệu ra sao…? Việc chuẩn bị đề cương càng chi tiết bao nhiêu thì công việc viết SKKN càng thuận lợi bấy nhiêu. Khi xây dựng đề cương chi tiết, tác giả cần:

               - Xây dựng được một dàn bài chi tiết với các đề mục rõ ràng, hợp logic, chỉ ra được những ý cần viết trong từng đề mục cụ thể.Việc này cần được cân nhắc kỹ lưỡng sao cho đủ phán ánh nội dung đề tài, không thừa và cũng không thiếu.

               - Thiết kế các bảng thống kê số liệu phù hợp, các mẫu phiếu điều tra khảo sát, hình ảnh… phục vụ thiết thực cho việc minh họa, dẫn chứng cho đề tài.

   -Kiên quyết lọai bỏ những đề mục,những bảng thống kê, những thông tin không cần thiết cho đề tài.

            + Tiến hành thực hiện đề tài:

               -Tác giả tìm đọc các tài liệu liên quan đến đề tài, ghi nhận những công việc đã thực hiện trong thực tiễn ( biện pháp, các bước tiến hành, kết quả cụ thể ), thu thập các số liệu để dẫn chứng.Tác giả nên lưu trữ các tư liệu thu thập được theo từng lọai.    Nên sử dụng các túi hồ sơ riêng cho từng vấn đề thuận tiện cho việc tìm kiếm, tổng hợp thông tin.

               - Trong quá trình thu thập tài liệu cần tiếp tục  xem xét chỉnh sửa đề cương chi tiết cho phù hợp với tình hình thực tế.

            + Viết bản thảo SKKN theo đề cương đã chuẩn bị.Khi viết SKKN tác giả cần chú ý đây là lọai văn bản báo cáo khoa học cho nên ngôn ngữ viết cần ngắn gọn, xúc tích, chính xác. Cần tránh sử dụng ngôn ngữ nói hoặc kể lể dài dòng nhưng không diễn đạt được thông tin cần thiết.

            + Hòan chỉnh bản SKKN, đánh máy, in ấn.

 

5. Kết cấu của một sáng kiến kinh nghiệm

 

Các phần chính

Ghi chú

Bìa

Trang phụ bìa

Mục lục

Danh mục chữ cái viết tắt ( nếu có )

1.Đặt vấn đề ( Lý do chọn đề tài )

2.Giải quyết vấn đề ( Nội dung sáng kiến kinh nghiệm )

      2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề

      2.2 Thực trạng của vấn đề

      2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

      2.4 Hiệu quả của SKKN

3. Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục ( nếu có )

 

 

Qua trang mới

Qua trang mới

Qua trang mới

Qua trang mới

Qua trang mới

 

 

 

 

Qua trang mới

Qua trang mới

Qua trang mới

Chú ý: Trong bảng trên, những phần in đậm là nội dung chính trong cấu trúc của đề tài

Gợi ý về nội dung  các phần chính của sáng kiến kinh nghiệm:

            + Đặt vấn đề: (hoặc Lý do chọn đề tài )       

               Phần này tác giả chủ yếu trình bày lý do chọn đề tài. Cụ thể tác giả cần trình bày được các ý chính sau đây:

               * Nêu rõ hiện tượng ( vấn đề ) trong thực tiễn giảng dạy, giáo dục, công tác mà tác giả đã chọn để viết SKKN.

               * Ý nghĩa và tác dụng ( về mặt lý luận ) của hiện tượng ( vấn đề ) đó trong công tác giảng dạy, giáo dục.

               * Những mâu thuẫn giữa thực trạng ( có những bất hợp lý, có những điều cần cải tiến sửa đổi… ) với yêu cầu mới đòi hỏi phải được giải quyết.

                Từ những ý đó, tác giả khẳng định lý do mình chọn vấn đề để viết SKKN.

            + Giải quyết vấn đề: ( hoặc Nội dung sáng kiến kinh nghiệm )

               Đây là phần quan trọng, cốt lõi nhất của một SKKN, theo chúng tôi tác giả nên trình bày theo 4 mục chính sau đây:

                * Cơ sở lý luận của vấn đề: Trong mục này tác giả cần trình bày tóm tắt những lý luận, lý thuyết đã được tổng kết ,bao gồm những khái niệm, những kiến thức cơ bản về vấn đề được chọn để viết SKKN. Đó chính là những cơ sở lý luận có tác dụng định hướng cho việc  nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp, biện pháp nhằm khắc phục những mâu thuẫn, khó khăn tác giả đã trình bày trong phần đặt vấn đề.

               * Thực trạng của vấn đề:Tác giả trình bày những thuận lợi, khó khăn mà tác giả đã gặp phải trong vấn đề mà tác giả đã chọn để viết SKKN. Điều quan trọng trong phần này là mô tả,làm nổi bật  những khó khăn ,những mâu thuẫn mà tác giả đang tìm cách giải quyết, cải tiến.

               * Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề : Trình bày trình tự những biện pháp, các bước cụ thể  đã tiến hành để giải quyết vấn đề, trong đó có nhận xét về vai trò, tác dụng, hiệu quả  của từng biện pháp hoặc từng bước đó.

                * Hiệu quả của SKKN: Trong mục này cần trình bày được các ý :

                        - Đã áp dụng SKKN ở lớp nào,khối nào, cho đối tượng cụ thể nào ?

                        - Trình bày rõ kết quả cụ thể khi áp dụng SKKN ( có đối chiếu so sánh với kết quả khi tiến hành công việc theo cách cũ )

                Việc đặt tiêu đề cho các ý chính trên đây cần được cân nhắc, chọn lọc sao cho phù hợp với đề tài đã chọn và diễn đạt được nội dung chủ yếu mà tác giả muốn trình bày trong đề tài.

            + Kết luận :

               Cần trình bày được :

                - Ý nghĩa của SKKN đối với công việc giảng dạy, giáo dục , trong công tác hoặc thực hiện các nhiệm vụ của người giáo viên.

                - Những nhận định chung của tác giả về việc áp dụng  và khả năng phát triển của SKKN.

                - Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng SKKN của bản thân

 - Những ý kiến đề xuất ( với Bộ GD-ĐT, Sớ GD-ĐT, Phòng GD-ĐT, Lãnh đạo trường… tùy theo từng đề tài )  đề áp dụng SKKN có hiệu quả.

 

 

B. HƯỚNG DẪN LÀM ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

……………………*……………………

Hà Tĩnh, năm 2011

 

 

LỜI CẢM ƠN

 

MỤC LỤC

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ví dụ:

CNH,HĐH:                Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CĐ VHTT&DL  :      Cao đẳng văn hóa thể thao và du lịch

 ĐH, CĐ     :               Đại học,Cao đẳng

 

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

 

MỞ ĐẦU

 

 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. Về lý luận.

1.2. Về thực tiễn:

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. Khách thể:

3.2. Đối tượng:

4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

5.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.

5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài.

5.3. Đề xuất một số giải pháp

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 

Ví dụ

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Sử dụng và phối hợp các phương pháp: tổng hợp, phân tích, dự báo, khái quát hóa các tài liệu liên quan để xác định khái niệm công cụ và xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

                        - Phương pháp quan sát

                        - Phương pháp phỏng vấn

                        - Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò

                        - Phương pháp trao đổi

                        - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.

                         - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

6.3.  Phương pháp  thống kê toán học: Xử lý các dữ liệu thu được về mặt định lượng.

7. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

 

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 3 chương:

          Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

 

          Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

 

          Chương 3: Một số giải pháp

 

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

     1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

        1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài.

1.1.2. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ở trong nước

      1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.

      

Tiểu kết chương 1

 

CHƯƠNG 2

CỞ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Tiểu kết chương 2

 

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

 

      3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.

 

      3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP   

      3.3. MỐI QUAN HỆ VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP.

 

      3.4. KẾT QUẢ THĂM DÒ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiểu kết chương 3

 

 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

 

         TÀI LIỆU THAM KHẢO

       ……………….*………………….

Chú ý:  - Đối với đề tài NCKH được phép nghiên cứu theo nhóm nhưng không quá 3 người.

              - Đề tài NCKH có thể đăng ký theo 4 cấp: cấp Trường; cấp Tỉnh; cấp Bộ; cấp Nhà nước.

* Khách thể nghiên cứu là môi trường, là cái chứa đựng đối tượng nghiên cứu. Tuỳ theo điều kiện và khả năng mà người nghiên cứu có thể lựa chọn khách thể nghiên cứu rộng hay hẹp.

  Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu cái gì? – là những hiện tượng tâm lý thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.

   Khách thể nghiên cứu: nghiên cứu ai? – những cá nhân, nhóm xã hội chứa đựng hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu.

 

Ví dụ: Đề tài  “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hoá, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh”

MỞ ĐẦU

 

1. Lý do chọn đề tài                          

1.1. Về lý luận

1.2. Về thực tiễn

Từ những lý do trên đây, chúng tôi chọn nghiên cứu vấn đề “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hoá, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, đề xuất những giải pháp  phát triển đội ngũ giảng viên Trường CĐ VH, TT&DL Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới của nhà trường.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể

Đội ngũ giảng viên Trường CĐ VH, TT&DL Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh.

3.2. Đối tượng

 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường CĐ VH, TT&DL Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.

4. Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được những giải pháp mang tính hệ thống,có cơ sở khoa học và thực tiễn thì có thể sẽ tạo cơ sở cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ mới của nhà trường.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.

5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài.

5.3. Đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên Trường CĐ VH, TT&DL Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh.

6. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng và phối hợp các phương pháp: tổng hợp, phân tích, phân loại dự báo, khái quát hóa các tài liệu khoa học có liên quan để xác định khái niệm công cụ và xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Để khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên Trường CĐ VH, TT&DL Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh và thu thập  các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi sử dụng các phương pháp:

            - Phương pháp quan sát

            - Phương pháp phỏng vấn

            - Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò

            - Phương pháp trao đổi

            - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.

            - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

6.3. Phương pháp thống kê toán học

Xử lý các dữ liệu thu được về mặt định lượng.

7. Đóng góp của luận văn

7.1. Về mặt lý luận

            Luận văn hệ thống hoá các vấn đề lý luận về giảng viên, đội ngũ giảng viên, làm rõ thêm một số đặc trưng của giảng viên ở Trường Cao đẳng Nghệ thuật, phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng.

7.2. Về mặt thực tiễn

            Luận văn khảo sát tương đối toàn diện thực trạng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng VH, TT&DL Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh; đưa ra các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi để phát triển đội ngũ giảng viên nhà trường giai đoạn 2011 - 2015.

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:

            Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3. Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du, tỉnh Hà Tĩnh.

 

                                                                  PHÒNG QHQT&NCKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C. CÁCH ĐÁNH GIÁ, XẾP BẬC:

  PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NCKH, SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM : TẢI XUỐNG

                                                 

                                                                  PHÒNG QHQT&NCKH

                                                                       Q. Trưởng phòng

 

                                                                                (đã ký)

 

                                                                      VÕ THỊ THU HIỀN

Các tin trước
Dự thảo chiến lược phát triển khoa phòng (Đề cương) 10/4/2012   
HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI HỌC VIỆN ÂM NHẠC HUẾ (20/6/2012)   
BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2011–2012   
BÁO CÁO ĐỀ DẪN HỘI THẢO "ĐỊNH HƯỚNG CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ TÀI NĂNG NGUYỄN DU"   
TẠO NGUỒN NĂNG KHIẾU NGHỆ THUẬT VÀ CƠ HỘI LẬP THÂN, LẬP NGHIỆP   
Hướng dẫn quy trình công tác nghiên cứu khoa học   
Tổng hợp các đề tài sáng kiến năm học 2011 - 2012   
Quy định định mức nghiên cứu khoa học của giảng viên   
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH NGUYỄN DU, GIAI ĐOẠN 2012 - 2020,   
QUYẾT ĐỊNH (Về việc công nhận kết quả nghiên cứu khoa học)   


Các tin đã đưa khác
ĐỀ ÁN HỢP TÁC ĐÀO TẠO VỚI CHDCND LÀO (26/3/2012)   
Cơ cấu tổ chức phòng Quan hệ Quốc tế và Nghiên cứu khoa học (01/3/2012)   
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG PHÒNG QHQT & NCKH   


      TIN NỔI BẬT
Giới thiệu chung Trường Cao Đẳng VHTT DL Nguyễn Du - Hà Tĩnh

Trường Văn hóa nghệ thuật Hà Tĩnh được thành lập năm 1964, đến năm 1976 sát nhập tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trở thành Trường Văn hoá nghệ thuật Nghệ Tĩnh. Ngày 15/06/1996, UBND tỉnh đó quyết định thành lập Trường Trung cấp Văn hoá nghệ thuật Hà Tĩnh (sau khi tách tỉnh Nghệ Tĩnh).

Chi tiết
Sứ mạng và tầm nhìn Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du
Chi tiết
Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao & Du lịch Nguyễn Du khai giảng năm học mới khóa đầu tiên

    Tiền thân là trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật, nay được chuyển thành Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao & Du lịch Nguyễn Du, chiều 30/11, nhà trường đã long trọng tổ chức Lễ khai giảng năm học đầu tiên 2012-2013.

Chi tiết
      Video
      Thư viện ảnh
      Quảng cáo
      TIỆN ÍCH
  Dự báo thời tiết
  Giá vàng
  Tỷ giá ngoại tệ
  Chứng khoán
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH NGUYỄN DU
Địa chỉ: Khối 4  - Phường Đại Nài - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh
Tel: 0393 885478 - Fax: 0393 885479
Email: vhttdlnguyendu.cvh@moet.edu.vn 
 - Website: http://vhttdlnguyendu.edu.vn
Design by Artmedia